BREAKING NEWS

Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Chữa bệnh sởi

Nghiệm phương chữa bệnh sởi tại Thọ Xuân Đường

-   Giai đoạn khởi phát : Dùng hạt mùi sao vàng nóng nhúng ít rượu đánh gió toàn thân để cho sởi mọc đều.
Cho uống bài thuốc : Nhọ nồi 8g, cát căn 8g, rau má 8g, ngân hoa 8g, mía 2 đốt.
-   Khi sởi đã mọc đều và đã lặn : Dùng thuốc tắm giải độc và thuốc uống triệt nọc sởi, tăng miễn dịch.
 Thuốc tắm : Công anh20g, ngân hoa15g, hoàng bá15g, hoàng cầm10g, mặt quỷ15, khổ sâm 15g, lá đơn đỏ 15g, kinh giới15g ngày tắm 01 lần.
+   Thuốc triệt nọc sởi : giải độc và tăng miễn dịch.
Điền cơ hoàng 8g, Ngân hoa 8g, sa sâm 10g, sài hồ 10g, bản lam căn 8g, bạch truật 8g, ý dĩ 10g, sinh hoàng kỳ 10g, liên kiều 8g, cát cánh 6g, hoàng cầm 6g, thương truật 6g, phòng phong 8g, cam thảo 6g.
     Tùy vào độ tuổi và triệu chứng phụ có thể sử dụng nhiều hay ít và gia giảm thêm cho bệnh sởi nhanh khỏi. Thông thường uống không quá 3 thang, nhiều trường hợp uống chưa hết 1 thang đã khỏi.

     
Bài thuốc chữa bệnh sởi trên là nghiệm phương nhiều đời của Đông y Thọ Xuân Đường đã chữa thành công hàng vạn bệnh nhân. Xin phổ biến cùng quý bạn đọc hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ kiến thức vào công tác phòng dịch trong giai đoạn chuẩn bị bùng phát dịch lây nhiễm mùa hè ( ôn dịch ).
cách chữa bệnh sởi, bệnh sởi, đông y chữa sởi, đông y chữa sởi tại thọ xuân đường

Lương y Phùng Tuấn Giang (Đông y Thọ Xuân Đường)

Thứ Tư, 16 tháng 4, 2014

Huyết lình nguyên chất

Huyết lình

Huyết lình là một vị thuốc tốt cho trẻ chậm lớn, kém ăn, phụ nữ gầy yếu sau sinh, bổ máu cho phụ  nữ, giảm đau nhức…

    Tên gọi Huyết lình bắt nguồn từ: “lình” là tên tiếng Thổ của con khỉ, huyết lình nghĩa là máu chảy ra của con khỉ sau khi đẻ, phơi khô. Huyết lình còn có tên gọi khác là lục linh, lục là nhau thai.

    Huyết lình được bán tại những chợ vùng núi nước ta, từ tháng 8 đến tháng 9 dương lịch, dưới dạng cục nhỏ bằng đầu ngón tay, mùi tanh, màu nâu đen giống màu bã cà phê.

     Trước đó, người ta thường đi tìm huyết lình vào mỗi mùa khỉ đẻ, khoảng tháng 5, tháng 6 âm lịch. Họ tìm thấy các mỏm đá nơi khỉ hay ngồi, hoặc các núi đá mà khỉ hay ở, đi lại, sau đó cạo lấy huyết khô đen dính trên đá (có những mảng huyết khô, đọng dày tới hơn 1cm), đem về phơi nắng, sấy khô. Sau đó cất kín trong các lọ hoặc gói lại và để ở nơi khô ráo. Khi sử dụng thì sấy khô, tán nhỏ cho vào cháo ăn hay để ngâm rượu.

huyet linh nguyen chat
Khối huyết lình lớn nhất Việt Nam - 4,1kg
Khối huyết lình lớn nhất Việt Nam - 4,1kg
Khối huyết lình lớn nhất Việt Nam - 4,1kg
Khối huyết lình lớn nhất Việt Nam - 4,1kg


Bài thuốc từ huyết lình:


    Huyết lình ngâm rượu xoa bóp làm thuốc giảm đau khi bị thương, ngã, đau nhức: Ngâm huyết lình (không kể liều lượng) càng đặc càng tốt, thường 1 phần huyết lình/ 5 phần rượu. Khi sử dụng thì hâm nóng và xoa bóp vào chỗ đau, hoặc có thể dùng uống.

    Huyết lình dùng để chữa chứng chậm lớn, kém ăn ở trẻ: Sấy khô huyết lình rồi tán nhỏ, đem nấu vào cháo nóng và cho trẻ ăn vào buổi sáng. Mỗi lần uống 1 – 2 gr, dùng trong 7 – 10 ngày. Bài thuốc này còn áp dụng cho những phụ nữ xanh xao, gầy yếu sau khi sinh đẻ.
Đông y Thọ Xuân Đường cung cấp Huyết lình nguyên chất:
  • Chuyên gia tư vấn04.3569.0442 - 04.3569.0443 - 04.8587.4711 -  04.3385.3321
  • Chuyên gia tư vấn01664.968.968 - 0943.986.986 - 0943.968.968.

Xem thêm sản phẩm thuốc quý: Sâu chít - Lan kim tuyến - Ngải đen

Phục Linh Thiên

Phục Linh Thiên


Nấm Phục Linh Thiên là một loại thần dược cực kỳ quý hiếm, lần đầu tiên được tìm thấy tại đại ngàn Hoàng Liên Sơn, tiếc rằng khi được biết đến thì loài nấm này đã bị …tuyệt chủng.


Rất nhiều người đã nhầm lẫn nấm Phục Linh Thiên và Nấm Phục Linh (gồm 3 loại: Bạch Phục Linh, Phục thần và Xích Phục Linh). Tác dụng của Phục Linh Thiên thần kỳ hơn nấm Phục Linh rất nhiều, giá trị của Phục Linh Thiên gần như là vô giá, ngay cả vàng ròng cũng không mua nổi.
Phục Linh Thiên, phuc linh thien, công dụng của phục linh thiên, bán phục linh thiên,
Hình ảnh nấm Phục Linh Thiên thuộc sở hữu của phòng khám Thọ Xuân Đường.
 
Phục Linh Thiên dùng để chữa bệnh ung thư phổi quái ác, chỉ cần thái 1 lát mỏng đưa cho bệnh nhân đang nguy kịch, người bệnh sẽ giữ được mạng sống, sắp chết nếu được ngậm sẽ tỉnh táo, kéo dài thời gian hấp hối. Loại nấm này công dụng mạnh gấp rất nhiều lần so với Nhân Sâm. Phục Linh Thiên không phải chỉ kéo dài phút hấp hối cho người sắp chết mà nó là thuốc bổ, có tác dụng phục thần, cường tráng cơ thể, điều tuyệt diệu nhất là khả năng ức chế khối u, thậm chí làm teo khối u ác tính, khả năng bình ổn huyết áp của nó thì không một loài cây cỏ nào sánh bằng.Tác dụng tuyệt vời của Phục Linh Thiên là trị ung thư.

Phục Linh Thiên, phuc linh thien, công dụng của phục linh thiên, bán phục linh thiên,
Phục Linh Thiên được tìm thấy bởi "người rừng" Trần Ngọc Lâm

Phục Linh Thiên, phuc linh thien, công dụng của phục linh thiên, bán phục linh thiên,
Phục Linh Thiên được tìm thấy bởi "người rừng" Trần Ngọc Lâm


Cây thuốc nam - Bồ cũ vẽ

Bồ cu vẽ có tên gọi khác là Sâu vẽ, cây thuộc họ Thầu dầu, mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.
Bồ cu vẽ có tên gọi khác là Sâu vẽ, cây thuộc họ Thầu dầu, mọc hoang và được trồng ở nhiều nơi.
Mô tả: Cây nhỏ, lá có cuống ngắn, mặt dưới lá thường có đường vẽ do một loại sâu bò để vết lại, hoa mọc thành chùm ở kẽ lá.
Bộ phận dùng: Lá, vỏ thân.
Thành phần hóa học chính: Acid hữu cơ.
Công dụng: Chữa viêm họng, sưng amidan, viêm dạ dày, viêm ruột, chữa rắn cắn, làm thuốc cầm máu, chữa bỏng, mụn nhọt, chữa các vết lở loét.
Cách dùng, liều lượng: Dùng 30-40g lá tươi, giã nát vắt lấy nước uống, bã đắp ngoài chữa rắn cắn. Vỏ cây cạo lấy bột rắc lên mụn nhọt, vết lở loét.
cây bồ cu vẽ, sâu vẽ, cây thuốc nam, nam dược, nam y
cây bồ cu vẽ, sâu vẽ, cây thuốc nam, nam dược, nam y
cây bồ cu vẽ, sâu vẽ, cây thuốc nam, nam dược, nam y

Bài thuốc Nam
1.    Chữa viêm da lở loét: Bồ cu vẽ 16g, Kim ngân hoa 16g, Lá cối xay 16g, Cỏ chỉ thiên 16g, Sài đất 16g, dây Thồm lồm 16g, sắc uống. Có thể dùng Chó đẻ răng cưa 16g, Sài đất 16g, Đơn đỏ 12g, Đơn mặt quỷ 12g, sắc uống. Kết hợp với thuốc đắp: Lá Bồ cu vẽ 10g, Thồm lồm 20g, lá Đuôi phượng 10g, lá Trầu không 10g, Chó đẻ răng cưa 10g, lá Cóc mẳn 10g, lá Mỏ quạ 10g tất cả rửa sạch, cho thêm 10g muối, giã nát, vắt lấy nước bôi lên vết loét.
2.    Chữa viêm da do tiếp xúc các chất gây dị ứng như sơn sống, nhựa thông, sâu róm, dầu ba đậu…, nổi mẩn đỏ sưng ngứa lan rộng: Lá Bồ cu vẽ 200g, lá Đại bi 200g đun lấy nước tắm rửa, kết hợp xoa xát với lá Khế lên nơi mẩn ngứa.
3.    Khi bị rắn độc cắn: Khẩn trương tiêm truyền huyết thanh chống nọc đặc hiệu (nếu có). Băng ép trên chỗ bị rắn cắn cách 5-10cm đủ chặt sao cho máu động mạch vẫn qua lại được. Chuyển ngay nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất. Trong khi tiến hành các biện pháp trên và đưa nạn nhân đến bệnh viện có thể áp dụng bài thuốc: Lá Bồ cu vẽ 50g, lá Cỏ chỉ thiên 30g, lá Hà thủ ô trắng 30g, giã nát vắt lấy nước uống, bã đắp lên vết thương.

Cây thuốc nam - Nha đảm tử

Cây thuốc Nam “Nha đảm tử” còn có tên gọi khác là Nha đởm tử, Xoan rừng, Sầu đâu cứt chuột, thuộc họ Thanh thất. Cây mọc hoang ở nhiều vùng rừng núi nước ta.

Cây thuốc Nam “Nha đảm tử” còn có tên gọi khác là Nha đởm tử, Xoan rừng, Sầu đâu cứt chuột, thuộc họ Thanh thất. Cây mọc hoang ở nhiều vùng rừng núi nước ta.
Mô tả: Cây nhỏ, cao tới 2m. Lá kẹp lông chim lẻ, mọc so le, mép có răng cưa, có lông mềm ở cả hai mặt. Hoa đơn tính khác gốc, mọc thành chùm xim. Quả hạch, hình trứng, khi chín màu đen. Hạt cứng, dẹt, màu nâu đen, vỏ ngoài nhăn nheo, vị rất đắng.
Bộ phận dùng: Hạt. Thu hái quả chín vào mùa thu, xát để loại thịt quả, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô.
Thành phần hóa học chính: Dầu béo, các chất đắng, saponin…
Công dụng: Chữa lỵ amip, sốt rét, viêm ruột, trĩ ngoại.
Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 4-16g dạng thuốc sắc, bột.
nha đảm tử, nha đởm tử, xoan rừng, sầu đâu cứt chuột, thuốc nam, cây thuốc nam, nam dược, nam y
nha đảm tử, nha đởm tử, xoan rừng, sầu đâu cứt chuột, thuốc nam, cây thuốc nam, nam dược, nam y

Bài thuốc Nam
1.    Chữa lỵ mạn tính do amip: Nha đảm tử, Bách thảo sương, Sáp ong lượng bằng nhau. Tán nhỏ làm viên, ngày dùng 10g.
2.    Chữa lỵ mạn tính do amip: Bài thuốc Nha đảm tử hoàn: Nha đảm tử 45g (bỏ vỏ), quán chúng15g, Ngân hoa thán 15g, Sáp vàng 60g. Nha đảm tử, quán chúng, Ngân hoa than tán thành bột mịn, lại nấu chảy sáp, hòa bột vào trộn đều, vê thành hoàn bằng hột đỗ tương. Uống lúc đói, người lớn mỗi ngày 10-15 viên.
3.    Lỵ cấp tính do amip, đau quặn bụng, mót rặn nhiều, đại tiện ra máy chất nhầy (xích bạch lỵ), có sốt, sợ lạnh: Nha đảm tử, Hoàng liên gai, Hạt dưa hấu, Bồ kết, Hạt cau, Đại hoàng mỗi vị 20g tán thành bột. Uống mỗi ngày 20g, chia làm 2 lần.
4.    Chữa viêm túi mật, viêm đường dẫn mật, sỏi túi mật, sỏi đường dẫn mật: Nha đảm tử 10g, Kim tiền thảo 40g, Nhân trần 40g, Sài hồ 16g, Mã đề 16g, Chi tử 12g, Chỉ xác 8g, Uất kim 8g, Đại hoàng 4g. Các vị thuốc sao vàng, sắc uống ngày một thang.
Chú ý: Nha đảm tử có độc, không dùng cho trẻ em, phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.

Tô Mộc

Cây thuốc Nam “Tô Mộc” có tên gọi khác là Gỗ Vang, thuộc họ Đậu. Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi.

Cây thuốc Nam “Tô Mộc” có tên gọi khác là Gỗ Vang, thuộc họ Đậu. Cây mọc hoang và được trồng nhiều nơi.
Mô tả: Cây nhỏ, cao 5-7m. Thân có nhiều gai. Cành non có lông mịn, sau nhẵn, có gai ngắn. Gỗ thân rắn, màu đỏ nâu. Lá kép lông chim, mọc so le. Lá chét nhỏ hình thang, nhẵn ở mặt trên, mặt dưới có lông mịn. Hoa màu vàng mọc thành chùm ở đầu cành. Cuống có lông màu gỉ sắt. Quả thuôn dẹt, vỏ rất cứng, có sừng nhọn ở đầu. Hạt màu nâu vàng.
Bộ phận dùng: Gỗ thân. Thu hái vào mùa thu, đông, cưa thành từng đoạn, phơi khô. Khi dùng chẻ thành mảnh mỏng.
Thành phần hóa học chính: Gỗ Vang chứa chất màu đa phenol (sappanin, brasilin), tanin, acid galic.
Công dụng: Chữa lỵ ra máu, chảy máu đường ruột, tiêu chảy do nhiễm trùng đường ruột. Chữa đau bụng kinh, bế kinh, hậu sản ứ huyết (phối hợp với Hương phụ, Ngải cứu).
Cách dùng, liều lượng: 6-12g mỗi ngày, dạng thuốc sắc, hoàn, tán, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.
cây thuốc nam tô mộc, gỗ vang, thuốc quý, nam dược, nam y
cây thuốc nam tô mộc, gỗ vang, thuốc quý, nam dược, nam y
cây thuốc nam tô mộc, gỗ vang, thuốc quý, nam dược, nam y

Bài thuốc Nam:
1.    Chữa tê bại cả người hoặc bại chân không đi lại được: Tô mộc 12g, Rễ cây duối 12g, Cỏ xước 12g, Rễ nhàu 12g, Huyết giác 12g, Lá lốt 16g, Dứa dại 12g, Cây xấu hổ 12g. Các vị thuốc trên lấy về thái lát phơi khô, sao vàng hạ thổ đem sắc uống, ngày 1 thang, uống chừng 12 thang liên tục.
2.    Chữa người mỏi nhừ, mẩn ngứa khắp người, dị ứng tôm cá biển, chỗ ngứa chảy nước: Tô mộc 10g, Mãng cầu trái 10g, Bồ công anh 30g, Gai yết hầu 12g, Cam thảo 16g, Liên kiều 12g, Kim ngân hoa 20g, Sinh địa 12g, Ké đầu ngựa 10g, Mộc qua 20g, Yếm rùa 12g, Huyết giác 12g, Viễn chí 12g, Táo nhân 10g. Sắc uống mỗi ngày một thang.

Chú ý: Phụ nữ mới có thai, đang hành kinh không dùng Tô mộc.
 
Copyright © 2014 Đông y.